Slide những hình ảnh về trường tiểu học Nguyễn Du-Buôn Đôn-Đắk Lắk
Chu vi hình chữ nhật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Hoàng Ngọc Hiếu (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:13' 12-06-2012
Dung lượng: 70.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Hoàng Ngọc Hiếu (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:13' 12-06-2012
Dung lượng: 70.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 18
Ngày soạn: 28 tháng 11 năm 2010
Giáo án: Môn Toán lớp 3
Tiết: 86
BÀI: CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT
1. Mục tiêu:
- Giúp học sinh:
+ Nắm được quy tắc tính chu vi hình chữ nhật.
+ Vận dụng được quy tắc để tính được chu vi hình chữ nhật (biết chiều dài và chiều rộng) và làm quen với giải toán có nội dung hình học (liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật)
2. Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu, thước kẻ
3.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3.1. Kiểm tra bài cũ (4P)
- Em hãy nêu đặc điểm của hình vuông?
- GV nhận xét
* Kiểm tra, đánh giá
- HS dưới lớp trả lời:
- Hình vuông là hình có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau
3.2. Bài mới: (30P)
* Xây dựng quy tắc tính chu vi hình chữ nhật:
( Cho hình tứ giác MNPQ:
* Yêu cầu:
- Học sinh quan sát hình vẽ
- Nêu độ dài của các cạnh
- Hãy tính chu vi hình tứ giác MNPQ ?
- Muốn tính chu vi tứ giác MNPQ ta làm thế nào?
* Vậy để tính chu vi hình tứ giác MNPQ ta lấy số đo các cạnh cộng lại với nhau.
( Cho hình chữ nhật ABCD:
* Yêu cầu:
- Học sinh quan sát hình vẽ
- Nêu độ dài của các cạnh
- Tính chu vi hình chữ nhật ABCD?
( Muốn tính chu vi hình chữ nhật ABCD thì chúng ta sẽ cùng nhau quay lại tính chu vi hình tứ giác MNPQ (ví dụ trên). GV nhắc lại cách tính chu vi hình tứ giác (lấy số đo các cạnh cộng lại với nhau). Vậy từ cách tính chu vi hình tứ giác em hãy tính chu vi hình chữ nhật hoàn toàn tương tự.
( Từ đó nêu quy tắc:
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào?
- Yêu cầu một vài học sinh đọc lại quy tắc
- Lưu ý: độ dài các cạnh phải cùng đơn vị đo
3.3. Thực hành:
* Bài 1/trang 87
- Yêu cầu học sinh đọc bài 1
- Yêu cầu học sinh làm bài vào giấy nháp
- Lưu ý học sinh đổi đơn vị đo.
- GV nhận xét bổ sung
* Bài 2/ trang 87
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn tính chu vi mảnh đất ta làm thế nào?
- Yêu cầu học sinh giải theo cặp
- GV nhận xét, bổ sung
* Bài 3/ trang 87
- Yêu cầu học sinh đọc bài 3
- Hình vẽ
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
- Hướng dẫn tính chu vi của từng hình sau đó mới so sánh
- GV theo dõi, giúp đỡ
- Yêu cầu học sinh đại diện trình bày kết quả
- GV + lớp nhận xét
4. Củng cố:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật
- GV nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật (chỉ vào hình vẽ ví dụ trong bài học)
5. Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về xem lại bài, làm bài tập vở bài tập
- Xem trước bài chu vi hình vuông
* Quan sát, vấn đáp
- HS quan sát hình vẽ
- HS nêu độ dài các cạnh:
MN = 2dm
NP = 3dm
QP = 5dm
QM = 4dm
- HS trả lời
- Chu vi hình tứ giác MNPQ là:
2 + 3 + 5 + 4 = 14 (dm)
- Lấy độ dài các cạnh cộng lại với nhau.
* Quan sát, vấn đáp
- HS quan sát hình vẽ
- HS nêu độ dài các cạnh
AB = 4 dm
DC = 4 dm
AD = 3 dm
BC = 3dm
- HS lắng nghe và trả lời:
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
4 + 3 + 4 + 3 = 14 (dm)
Hoặc:
(4 + 3) x 2 = 14 (dm)
- HS trả lời:
( Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều
Ngày soạn: 28 tháng 11 năm 2010
Giáo án: Môn Toán lớp 3
Tiết: 86
BÀI: CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT
1. Mục tiêu:
- Giúp học sinh:
+ Nắm được quy tắc tính chu vi hình chữ nhật.
+ Vận dụng được quy tắc để tính được chu vi hình chữ nhật (biết chiều dài và chiều rộng) và làm quen với giải toán có nội dung hình học (liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật)
2. Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu, thước kẻ
3.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3.1. Kiểm tra bài cũ (4P)
- Em hãy nêu đặc điểm của hình vuông?
- GV nhận xét
* Kiểm tra, đánh giá
- HS dưới lớp trả lời:
- Hình vuông là hình có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau
3.2. Bài mới: (30P)
* Xây dựng quy tắc tính chu vi hình chữ nhật:
( Cho hình tứ giác MNPQ:
* Yêu cầu:
- Học sinh quan sát hình vẽ
- Nêu độ dài của các cạnh
- Hãy tính chu vi hình tứ giác MNPQ ?
- Muốn tính chu vi tứ giác MNPQ ta làm thế nào?
* Vậy để tính chu vi hình tứ giác MNPQ ta lấy số đo các cạnh cộng lại với nhau.
( Cho hình chữ nhật ABCD:
* Yêu cầu:
- Học sinh quan sát hình vẽ
- Nêu độ dài của các cạnh
- Tính chu vi hình chữ nhật ABCD?
( Muốn tính chu vi hình chữ nhật ABCD thì chúng ta sẽ cùng nhau quay lại tính chu vi hình tứ giác MNPQ (ví dụ trên). GV nhắc lại cách tính chu vi hình tứ giác (lấy số đo các cạnh cộng lại với nhau). Vậy từ cách tính chu vi hình tứ giác em hãy tính chu vi hình chữ nhật hoàn toàn tương tự.
( Từ đó nêu quy tắc:
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào?
- Yêu cầu một vài học sinh đọc lại quy tắc
- Lưu ý: độ dài các cạnh phải cùng đơn vị đo
3.3. Thực hành:
* Bài 1/trang 87
- Yêu cầu học sinh đọc bài 1
- Yêu cầu học sinh làm bài vào giấy nháp
- Lưu ý học sinh đổi đơn vị đo.
- GV nhận xét bổ sung
* Bài 2/ trang 87
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn tính chu vi mảnh đất ta làm thế nào?
- Yêu cầu học sinh giải theo cặp
- GV nhận xét, bổ sung
* Bài 3/ trang 87
- Yêu cầu học sinh đọc bài 3
- Hình vẽ
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
- Hướng dẫn tính chu vi của từng hình sau đó mới so sánh
- GV theo dõi, giúp đỡ
- Yêu cầu học sinh đại diện trình bày kết quả
- GV + lớp nhận xét
4. Củng cố:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật
- GV nhắc lại cách tính chu vi hình chữ nhật (chỉ vào hình vẽ ví dụ trong bài học)
5. Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về xem lại bài, làm bài tập vở bài tập
- Xem trước bài chu vi hình vuông
* Quan sát, vấn đáp
- HS quan sát hình vẽ
- HS nêu độ dài các cạnh:
MN = 2dm
NP = 3dm
QP = 5dm
QM = 4dm
- HS trả lời
- Chu vi hình tứ giác MNPQ là:
2 + 3 + 5 + 4 = 14 (dm)
- Lấy độ dài các cạnh cộng lại với nhau.
* Quan sát, vấn đáp
- HS quan sát hình vẽ
- HS nêu độ dài các cạnh
AB = 4 dm
DC = 4 dm
AD = 3 dm
BC = 3dm
- HS lắng nghe và trả lời:
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
4 + 3 + 4 + 3 = 14 (dm)
Hoặc:
(4 + 3) x 2 = 14 (dm)
- HS trả lời:
( Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều
 







Các ý kiến mới nhất